Đà Nẵng: Điều chỉnh lại quy hoạch chi tiết Khu đô thị ven sông Nam Hòa Xuân

Thời gian đăng: 15-10-2017 10:28 | 28 lượt xemIn bản tin

Khu đô thị có tổng diện tích nghiên cứu điều chỉnh quy hoạch 1.711.201m2, tổng diện tích tôn tạo cảnh quan và nạo vét khơi thông ven sông Cổ Cò 1.533.747m2; với ranh giới điều chỉnh bởi các điểm R1, R2…R52; D1, D2…D28 và được giới hạn phía Đông Bắc giáp  đường Trần Hưng Đạo – phía Tây Bắc giáp KĐT Hòa Xuân –phía Đông Nam giáp đường Mai Đăng Chơn –phía Tây Nam giáp KĐT Hòa Quý.

Theo quyết định này, nội dung điều chỉnh quy hoạch được thực hiện với việc: Hủy bỏ lạch nước, mở rộng dự án về phía sông khoảng 3,27 ha để kết nối với mố cầu số 1 hiện trạng đã thi công, điều chỉnh vệt biệt thự phía Đông trục chính 30m, quy hoạch đất ở liền kề và biệt thự bố trí dọc bờ sông. Điều chỉnh khu biệt thự đảo nổi và mở rộng thêm vệt biệt thự ven sông. Điều chỉnh vệt biệt thự dọc theo trục chính 30m thành đất ở liền kề và đất chung cư cao cấp kết hợp trung tâm thương mại tại các góc giao. Kết nối khu đô thị Hòa Quý bằng cầu qua sông, điều chỉnh lối giao thông ra đảo nổi, bố trí các khu công viên cây xanh mở ra hướng sông Cổ Cò đối diện chùa Quán Thế Âm. Điều chỉnh hướng tuyến kè dọc bờ sông, tăng diện tích hạ tầng phục vụ xã hội.

Để thực hiện việc điều chỉnh, UBND thành phố Đà Nẵng yêu cầu Công ty CP Địa Cầu (chủ đầu tư) có trách nhiệm phối hợp với các cơ quan chức năng lập hồ sơ thiết kế đô thị, trình thẩm định và thực hiện các thủ tục liên quan theo đúng quy định. Đầu tư xây dựng 2 cầu để kết nối qua khu đảo nổi và đường Trần Hưng Đạo nối dài, hoàn thành các thủ tục quy định trình Sở GTVT thẩm định, trình UBND thành phố phê duyệt trên cơ sở đảm bảo giao thông thủy và cảnh quan tại khu vực

 

Theo Báo Đầu Tư

Bình luận
tìm kiếm
Hỗ Trợ Trực Tuyến
Điện thoại

Mr Tho: 0917 022 323

Ms. Hường: 0978791661

Ms. Linh: 0949852552

Fanpage Facebook
Tỷ Giá
Mua vào Bán ra
AUD 17108.51 17365.26
CAD 17390.46 17775.64
CHF 22660.11 23115.62
DKK - 3642.82
EUR 26511.6 26828.49
GBP 30109.17 30591.8
HKD 2862.88 2926.28
INR - 348.48
JPY 204.27 208.58
KRW 19.53 21.85
KWD - 78183.13
MYR - 5764.67
NOK - 2862.7
RUB - 411.27
SAR - 6300.01
SEK - 2655.73
SGD 16813.33 17117.03
THB 699.89 729.09
USD 22755 22825
(Nguồn Vietcombank.com.vn)
Thống Kê
Tổng truy cập
Trong tháng
Trong tuần
Trong ngày
Trực tuyến